Thí nghiệm - Thực hành

Tài nguyên thư viện

Giới thiệu sách hay nên đọc

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg Vnm__ninh_binh__nho_quan.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NHO QUAN A - NINH BÌNH💕💕

    Văn hóa đọc trong thời đại số

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu tập huấn _GD kinh tế và pháp luật_10_CD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Lệ Thủy
    Ngày gửi: 22h:05' 25-09-2024
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
    CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
    CÁNH DIỀU

    HÀ NỘI – 2022

    1

    BIÊN SOẠN:
    PGS.TS Phạm Việt Thắng
    TS Trần Văn Thắng
    Th.S Dương Thị Thuý Nga
    Th.S Hoàng Thị Thinh
    TS Hoàng Thị Thuận

    2

    Phần thứ nhất
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    I– GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP
    LUẬT LỚP 10
    1.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
    1.1.1. Mục tiêu
    Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Giáo dục công dân được thực
    hiện ở ba cấp học: Ở cấp Tiểu học gọi là môn Đạo đức; ở cấp Trung học cơ sở gọi là môn
    Giáo dục công dân; ở cấp Trung học phổ thông gọi là môn Giáo dục kinh tế và pháp luật.
    Mục tiêu của môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (GDKTPL) ở cấp Trung học phổ
    thông nhằm:
    a) Giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất đã được hình thành, phát triển ở
    cấp trung học cơ sở: Có hiểu biết và tình cảm, niềm tin về những giá trị đạo đức của dân
    tộc và thời đại, đường lối phát triển đất nước của Đảng và quy định của pháp luật về quyền,
    nghĩa vụ cơ bản của công dân; tích cực, tự giác học tập và tham gia lao động, sản xuất phù
    hợp với khả năng của bản thân; có trách nhiệm công dân trong thực hiện đường lối của
    Đảng và pháp luật của Nhà nước để góp phần bảo vệ, xây dựng Tổ quốc; tôn trọng quyền,
    nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; nhận thức, hành động theo lẽ
    phải và sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chống các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong
    xã hội.
    b) Giúp học sinh củng cố, nâng cao các năng lực đã được hình thành, phát triển ở
    cấp trung học cơ sở: phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác;
    tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực
    đạo đức, pháp luật; lập được mục tiêu kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân và thực hiện
    được các công việc học tập, rèn luyện để đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra; có kiến thức phổ
    thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh
    giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham
    gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các
    lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế; có kĩ năng sống, bản lĩnh để
    tiếp tục học tập, làm việc và thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự
    nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    3

    1.1.2. Yêu cầu cần đạt
    a) Về năng lực
    * Các năng lực chung
    Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 góp phần hình thành, phát triển ở học sinh
    các năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học
    Năng lực tự chủ gồm các năng lực thành phần: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ
    quyền, nhu cầu chính đáng; Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Thích ứng
    với cuộc sống; Định hướng nghề nghiệp; Tự học, tự hoàn thiện.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác
    Năng lực tự chủ bao gồm các năng lực thành phần: Xác định mục đích, nội dung,
    phương tiện và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; Điều chỉnh và
    hoá giải các mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; Xác định trách nhiệm
    và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức và
    thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo bao gồm các năng lực thành phần: Nhận ra
    ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất,
    lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập.
    * Các năng lực đặc thù
    Năng lực điều chỉnh hành vi
    Năng lực điều chỉnh hành vi bao gồm các năng lực thành phần: Nhận thức chuẩn
    mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi.
    Năng lực phát triển bản thân
    Năng lực phát triển bản thân bao gồm các năng lực thành phần: Tự nhận thức bản
    thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân.
    Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
    Năng lực tim fhiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội bao gồm các năng lực
    thành phần: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội; Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội.
    b) Về phẩm chất
    Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 góp phần bồi dưỡng cho học sinh 5
    phẩm chất:
    4

    Yêu nước
    – Tự giác thực hiện và vận động người khác thực hiện các quy định của pháp luật,
    góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    – Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo
    vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.
    – Đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các
    vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù
    hợp với lứa tuổi, với quy định của pháp luật.
    – Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
    Nhân ái
    – Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người; đấu tranh với những hành vi
    xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    – Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt
    động phục vụ cộng đồng.
    – Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn
    hoá cá nhân.
    – Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác.
    Chăm chỉ
    – Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết
    quả tốt trong học tập.
    – Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
    – Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
    Trung thực
    – Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
    – Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
    – Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
    hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực
    đạo đức và quy định của pháp luật.
    Trách nhiệm
    – Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.
    – Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền
    pháp luật.
    – Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân và người khác;
    đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm pháp luật.
    1.2. Kế hoạch giáo dục môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
    Thời lượng môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10: 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết,
    trong đó:
    5

     Giáo dục kinh tế: 45%
     Giáo dục pháp luật: 45%
     10% thời lượng còn lại dành cho các hoạt động đánh giá định kì.
    Chuyên đề học tập: 35 tiết (Pháp luật 2 = 20 tiết; Kinh tế 1 = 15 tiết)
    Thời lượng dành cho mỗi bài
    Bài
    Số tiết
    Bài 1. Các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội
    3
    Bài 2. Các chủ thể của nền kinh tế
    3
    Bài 3. Thị trường
    3
    Bài 4. Kinh tế thị trường
    3
    Bài 5. Ngân sách nhà nước
    3
    Bài 6. Thuế
    3
    Bài 7. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh
    4
    Bài 8. Tín dụng
    3
    Bài 9. Dịch vụ tín dụng
    3
    Bài 10. Lập kế hoạch tài chính cá nhân
    4
    Bài 11. Công dân với hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội
    3
    chủ nghĩa Việt Nam
    Bài 12. Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    3
    Bài 13. Chính quyền địa phương
    3
    Bài 14. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    2
    Bài 15. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
    2
    chế độ chính trị
    Bài 16. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
    4
    quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    Bài 17. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
    3
    kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường
    Bài 18. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
    3
    bộ máy nhà nước
    Bài 19. Pháp luật trong đời sống xã hội
    4
    Bài 20. Hệ thống pháp luật Việt Nam
    2
    Bài 21. Thực hiện pháp luật
    3
    Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất xây dựng kế hoạch và đề xuất với Hiệu
    trưởng quyết định về số tiết cho mỗi bài cụ thể, sao cho phù hợp với tình hình thực tế của
    nhà trường.
    6

    Ngoài chương trình chính thức còn có Chuyên đề học tập với tổng thời lượng là 35
    tiết, trong đó chuyên đề 1 là 10 tiết, chuyên đề 2 là 15 tiết và chuyên đề 3 là 10 tiết. Cụ thể:
    Chuyên đề học tập
    Bài
    Tổng số tiết
    Bài 1. Tình yêu
    Bài 2. Hôn nhân

    10

    Bài 3. Gia đình
    Bài 4. Doanh nghiệp nhỏ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh
    của doanh nghiệp nhỏ
    Bài 5. Mục tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh
    doanh của doanh nghiệp nhỏ
    Bài 6. Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ

    15 tiết

    Bài 7. Quy trình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ
    Bài 8. Kinh nghiệm thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh
    nghiệp nhỏ
    Bài 9. Khái niệm, các nguyên tắc của pháp luật hình sự
    Bài 10. Pháp luật hình sự về người chưa thành niên

    10 tiết

    II– SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
    2.1. Quan điểm biên soạn
    Sách giáo khoa (SGK) Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 được biên soạn trên cơ sở
    Chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10, cụ thể hoá yêu cầu cần đạt thành
    nội dung bài học.
    Nội dung các bài học trong SGK được xây dựng dựa trên các căn cứ:
    + Quy định của Chương trình về các chủ đề và yêu cầu cần đạt.
    + Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 10.
    + Thời lượng thực hiện chương trình 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết + 35 tiết chuyên đề
    học tập.
    Nội dung các bài học trong SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 được biên soạn trên
    cơ sở quán triệt sâu sắc tư tưởng xuyên suốt của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống vào
    bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”. Mọi tri thức trong sách đều được xây dựng từ thực
    tiễn, kết nối với thực tiễn cuộc sống, khơi dậy ở học sinh (HS) nguồn cảm hứng để tìm tòi
    khám phá, sáng tạo trong bầu trời tri thức bao la, tạo điều kiện để HS phát triển các phẩm
    7

    chất và năng lực theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; nội dung sách phù hợp với tâm
    sinh lí lứa tuổi HS lớp 10, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, với đặc điểm và điều
    kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của nhà trường.
    SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 được biên soạn theo hướng mở, tạo điều kiện
    cho giáo viên (GV) đổi mới phương pháp dạy học, kích thích khả năng tư duy, tìm tòi sáng
    tạo của HS, góp phần hình thành ở HS các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của Chương
    trình Giáo dục phổ thông 2018.
    Các bài học trong SGK được thiết kế theo các hoạt động học tập phong phú, đa dạng
    như: đọc thông tin, xử lí tình huống, trường hợp, quan sát tranh ảnh, thảo luận, tổ chức trò
    chơi, thi đố, nhận xét hành vi, bày tỏ thái độ;… tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp
    và hình thức tổ chức dạy học, xoá bỏ cách dạy thuyết lí, áp đặt HS; khơi dậy ở HS sự hứng
    thú, tích cực, chủ động trong học tập.
    2.2. Một số điểm mới của sách giáo khoa môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
    lớp 10
    2.2.1. Cấu trúc sách giáo khoa
    Cấu trúc hệ thống bài học trong sách giáo khoa
    Từ 9 chủ đề trong Chương trình môn Giáo dục công dân, SGK Giáo dục kinh tế và
    pháp luật 10 được thiết kế thành 21 bài học, thể hiện 2 mạch nội dung của môn Giáo dục
    kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông: Giáo dục kinh tế; Giáo dục pháp luật.
    CHỦ ĐỀ

    BÀI HỌC

    1. Nền kinh tế và các chủ thể của nền 1. Các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội
    kinh tế
    2. Các chủ thể của nền kinh tế
    2. Thị trường và cơ chế thị trường

    3. Thị trường
    4. Cơ chế thị trường

    3. Ngân sách nhà nước và thuế

    5. Ngân sách nhà nước
    6. Thuế

    8

    4. Sản xuất kinh doanh và các mô 7. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất
    kinh doanh
    hình sản xuất kinh doanh
    5. Tín dụng và các dịch vụ tín dụng

    8. Tín dụng
    9. Các dịch vụ tín dụng

    6. Lập kế hoạch tài chính cá nhân

    10. Lập kế hoạch tài chính cá nhân

    7. Hệ thống chính trị nước Cộng hoà 11. Công dân với hệ thống chính trị nước Cộng
    hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    12. Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam
    13. Chính quyền địa phương
    14. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam
    15. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam về chế độ chính trị
    8. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội 16. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    chủ nghĩa Việt Nam
    Việt Nam về quyền con người, quyền và nghĩa vụ
    cơ bản của công dân
    17. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam về chế độ chính trị
    18. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
    Việt Nam về chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục,
    khoa học, công nghệ và môi trường
    9. Pháp luật nước Cộng hoà xã hội 19. Pháp luật trong đời sống xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam
    20. Hệ thống pháp luật Việt Nam
    21. Thực hiện pháp luật

    9

    Cấu trúc chuyên đề học tập:
    Bài 1. Tình yêu
    1. Tình yêu – Hôn nhân – Gia đình

    Bài 2. Hôn nhân
    Bài 3. Gia đình
    Bài 4. Doanh nghiệp nhỏ và lĩnh vực sản xuất
    kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
    Bài 5. Mục tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến sản
    xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

    2. Mô hình sản xuất kinh doanh của Bài 6. Những thuận lợi, khó khăn của doanh
    doanh nghiệp nhỏ

    nghiệp nhỏ
    Bài 7. Quy trình tổ chức, hoạt động của doanh
    nghiệp nhỏ
    Bài 8. Kinh nghiệm thực tiễn sản xuất kinh
    doanh của doanh nghiệp nhỏ
    Bài 9. Khái niệm, các nguyên tắc của pháp luật

    3. Một số vấn đề về pháp luật hình sự

    hình sự
    Bài 10. Pháp luật hình sự về người chưa thành
    niên

    2.2.2. Các bài học được thiết kế theo hoạt động học tập
    Thay đổi cách tiếp cận: Chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang cách tiếp cận theo
    định hướng phát triển năng lực học sinh. SGK mới phải được xây dựng để hình thành và
    phát triển các NL cần thiết của HS, bao gồm các NL chung và NL riêng (đặc thù) của HS
    theo mỗi môn học.
    SGK hiện hành chỉ chú ý đến trang bị kiến thức, thiên về “dạy chữ”. SGK mới được
    biên soạn theo hướng kết hợp một cách hợp lí giữa con đường hình thành kiến thức với
    thiết kế thực hành, vận dụng, gắn bó mật thiết với đời sống thực tiễn của công dân – học
    sinh; thể hiện rõ nét việc “dạy người”- dạy học về các kĩ năng cơ bản gắn với chủ đề bài
    học, dạy học về hành vi ứng xử trong các mối quan hệ xã hội để góp phần hình thành người
    công dân tốt của đất nước.
    10

    Cấu trúc SGK theo hoạt động học, trong đó mỗi bài học trong SGK đều được thiết
    kế theo hoạt động học tập, trong đó mỗi bài đều gồm 4 phần: Mở đầu; Khám phá; Luyện
    tập; Vận dụng.

    Giới thiệu nội dung chính của bài; thông qua hoạt động khởi động nhằm thu hút học
    sinh, tạo tâm thế cho học sinh chuẩn bị vào bài học mới.
    Phần này thường được thực hiện thông qua các hoạt động: quan sát hình ảnh; kể
    tên; tổ chức trò chơi; thi đố nhanh, chia sẻ với bạn về những nội dung liên quan đến bài học.
    Ví dụ:

    11

    Nội dung phần Khám phá gồm các câu chuyện, tình huống, hình ảnh, trường hợp,…
    để HS, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV thực hiện các hoạt động quan sát, suy nghĩ,
    trao đổi, thảo luận, tự khám phá, phát hiện, từ đó tự hình thành nên kiến thức bài học.
    Nội dung thường được thể hiện qua các thông tin hoạt động kinh tế và pháp luật,
    các điều luật, các trường hợp điển hình, các tình huống kinh tế và pháp luật.
    12

    Ví dụ:

    13

    Trên cơ sở nội dung bài học, GV tổ chức các hoạt động học tập để HS quan sát, trao
    đổi, thảo luận, chia sẻ,… với các câu hỏi khai thác nội dung các thông tin hoạt động kinh
    tế và pháp luật, các điều luật, các trường hợp điển hình, các tình huống kinh tế và pháp
    luật,… từ đó HS cùng nhau xây dựng nên kiến thức bài học.

    Gồm các bài tập tự luận, tình huống, trắc nghiệm,… nhằm củng cố, rèn luyện học
    sinh theo các nội dung đã học trong phần Khám phá, tạo điều kiện cho học sinh tăng cường
    rèn luyện, để hình thành, phát triển các năng lực cần thiết theo yêu cầu của mỗi bài học,
    như NL giao tiếp và hợp tác, NL điều chỉnh hành vi, NL giải quyết vấn đề,…

    14

    Với phần Luyện tập ở mỗi bài học, SGK đáp ứng yêu cầu rèn luyện cho học sinh
    các kĩ năng: quan sát, nhận xét đánh giá, so sánh,…

    Nhằm tạo điều kiện cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng bài học vào đời
    sống thực tiễn ở trong giờ học cũng như ngoài giờ học, thông qua các bài tập yêu cầu
    vận dụng.
    15

    Ví dụ:

    Cấu trúc SGK theo hoạt động học tập:
    – Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thiết kế các hoạt động dạy học.
    – Tạo điều kiện cho HS rèn luyện các kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh, thảo luận,
    vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    – Thông qua việc tham gia các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển
    các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn học.

    16

    2.2.3. SGK mới được thiết kế theo hướng hiện đại, với kênh hình vừa khoa học vừa hấp
    dẫn người đọc. Kênh hình trong SGK mới được thiết kế theo hướng để HS có thể khai
    thác được cho nội dung bài học.
    III– ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
    3.1. Một số phương pháp dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
    3.1.1. Dạy học khám phá
    Dạy học khám phá là cách thức tổ chức dạy dạy học, trong đó HS tự tìm tòi,
    khám phá phát hiện ra tri thức mới nào đó trong chương trình môn học thông qua các
    hoạt động dưới sự hướng dẫn, định hướng của GV.
    * Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    – Xác định vấn đề cần khám phá: Là vấn đề thường chứa đựng thông tin mới đặt
    dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá cần phải vừa sức với HS.
    – Xác định cách thức thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá. Các dữ liệu
    thu được có thể là những quan sát trực tiếp của HS thông qua các hiện tượng thực tế
    hoặc các thông tin đọc được trong sách báo, tài liệu hoặc từ chính các trải nghiệm
    của HS.
    – Xác định nội dung vấn đề học tập mà HS cần đạt được qua quá trình khám phá.
    – Xác định cách thức báo cáo và đánh giá kết quả của hoạt động khám phá.
    Giai đoạn 2: Tổ chức học tập khám phá
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    – GV cần đảm bảo HS xác định rõ vấn đề cần khám phá, mục đích của việc khám
    phá đó cũng như cách thức hoạt động trong quá trình khám phá.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá
    – HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được
    đặt ra. Sau đó HS tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động khảo
    sát và xử lí các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. HS có thể làm việc với các
    phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ,… Sau đó HS trao đổi, thảo luận về tính
    đúng đắn của các các giả thuyết được đưa ra.
    Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động
    – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá. Từ đó, GV
    hướng dẫn HS lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới.

    17

    * Môt số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học khám phá
    – GV phải hiểu khả năng của từng HS, từ đó có cách hướng dẫn phù hợp, giúp
    HS hiểu chính xác nhiệm vụ của mình trong từng hoạt động khám phá.
    – GV chuẩn bị các câu hỏi gợi mở từng bước, giúp HS tự lực đi tới mục tiêu của
    hoạt động. Lưu ý những biểu hiện của HS có khả năng khám phá học tập như: Hiểu các
    thông tin mới, có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, huy động kiến thức và phương
    pháp giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau. Ngoài ra còn chú ý tới thái độ chủ
    động tích cực trong việc tiếp cận và giải quyết tình huống và vấn đề mới, phức tạp.
    * Ví dụ minh họa
    Để HS nêu được vì sao anh X lại căn cứ vào Điều 125 Bộ luật Lao động năm
    2019 để khiếu nại quyết định của Giám đốc Công ty H (Bài 10 – SGK lớp 10), GV sử
    dụng phương pháp dạy học khám phá như sau:
    Giai đoạn 1:
    – Xác định vấn đề cần khám phá với các giả thiết: Quyết định của Giám đốc
    Công ty H sa thải anh X là trái pháp luật.
    – Xác định cách thu thập dữ liệu: Tìm thông tin Điều 125 Bộ luật Lao động liên
    quan đến giả thiết.
    – Xác định cách báo cáo: cá nhân và nhóm.
    Giai đoạn 2:
    – GV giao nhiệm vụ: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi: Vì sao anh X lại căn cứ
    vào Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 để khiếu nại quyết định của Giám đốc Công
    ty H?
    – HS làm việc cá nhân thu thập các dữ liệu, thông tin để kiểm chứng các giả thiết
    đã đặt ra, thảo luận theo nhóm về tính đúng đắn của giả thiết và sự đáp ứng của dữ liệu
    đã tìm được.
    – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, hướng dẫn HS lựa chọn những phán
    đoán, kết luận đúng để hình thành kiến thức:
    + Anh X căn cứ vào Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 để khiếu nại quyết
    định của Giám đốc Công ty H, vì anh cho rằng quyết định của Giám đốc sa thải anh là
    không đúng (trái) pháp luật.
    + Theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động chỉ áp dụng
    hình thức kỉ luật sa thải khi người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong thời hạn
    30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày mà không có lí do chính đáng.
    Trong trường hợp này, anh X có lí do chính đáng là thân nhân (em ruốt) đang bị ốm.

    18

    Từ kết quả làm việc của HS, GV dẫn dắt HS đến hình thành kiến thức: Anh X
    căn cứ vào Điều 125 Bộ luật Lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình,
    nghĩa là: Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
    của mình.
    3.1.2. Dạy học hợp tác
    Dạy học hợp tác là dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm
    hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra. Từ
    đó giúp HS tiếp thu một lượng kiến thức nhất định dựa trên cơ sở hoạt động tích cực
    của từng cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm về việc học tập
    của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm.
    * Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    – Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo
    sở trường của HS,…
    – Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt
    động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.
    – Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả.
    – Thiết kế các phiếu/hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu
    rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm.
    Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    GV tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đề; thành
    lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm
    vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các
    nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác.
    Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là
    chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc;
    tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung,
    cách trình bày kết quả.
    Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
    Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp (trình bày miệng hoặc trình bày
    với báo cáo kèm theo, hoặc trình bày có minh họa ). GV hướng dẫn HS lắng nghe và
    phản hồi tích cực. Kết quả trình bày của các nhóm được chia sẻ với các nhóm khác, để
    góp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo.
    19

    * Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học hợp tác:
    – Chủ đề có hợp với dạy học hợp tác theo nhóm không?
    – Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
    – Học sinh đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?
    – Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
    – Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
    – Quy định rõ thời gian thảo luận và thời gian trình bảy sản phẩm của mỗi nhóm.
    – Trong khi các nhóm thảo luận, GV chủ động quan sát, động viên, khích lệ,
    hướng HS tập trung thảo luận vào chủ đề đã được phân công.
    – Trong giờ học hợp tác, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến thức
    qua từng bước. Các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ của mình, qua đó có thể rút ra
    các tri thức, kiến thức cần thiết cho mình.
    * Ví dụ minh họa:
    Để dạy về “Hoạt động sản xuất và vai trò của hoạt động sản xuất (Mục 1 Bài 1SGK lớp 10), GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác như sau:
    Giai đoạn 1:
    – Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo sở trường của HS.
    – Thiết kế các hoạt động: Cá nhân kết hợp hợp tác nhóm.
    – Xác định thời gian phù hợp.
    Giai đoạn 2:
    Bước 1: yêu cầu HS mở SGK (trang 6–7), chia lớp thành các nhóm (4 hoặc 6
    nhóm) và giao nhiệm vụ cho HS như sau:
    + Cá nhân: Tự quan sát hình và đọc thông tin 1, 2, 3.
    + Làm việc theo nhóm: Từng thành viên chia sẻ suy nghĩ của mình về hai câu
    hỏi trong SGK:
    a) Em hãy cho biết, hoạt động sản xuất trong mỗi thông tin trên có vai trò gì đối
    với đời sống của con người và xã hội?
    b) Theo em, điểm giống nhau và khác nhau trong hoạt động ở thông tin 1, thông
    tin 3 với hoạt động ở thông tin 2 là gì?
    Nhóm thảo luận tập trung, chọn nội dung đúng nhất để chia sẻ trước lớp.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi nhóm cử 1 HS làm thư kí ghi câu trả lời của
    các thành viên trong nhóm, trao đổi, chọn lọc các ý kiến đúng, tập trung nhất để đại
    diện nhóm trình bày trước lớp.
    20

    Bước 3. HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác
    nghe, nhận xét, góp ý bổ sung.
    – GV dựa vào sản phẩm và những trao đổi, lập luận của HS để nhận xét, đánh
    giá và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
    a) Thông tin 1: Hoạt động sản xuất của làng nghề tạo ra các sản phẩm vật chất
    (gốm sứ) phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người (ví dụ nhu cầu trang trí, mĩ
    nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt…); Thông tin 2: Hoạt động sản xuất sản phẩm
    tinh thần (âm nhạc) thoả mãn nhu cầu giải trí, nâng cao đời sống tinh thần của con
    người; Thông tin 3: Hoạt động sản xuất vật chất (sản xuất lúa gạo) thoả mãn nhu cầu
    tiêu dùng vật chất của con người; việc xuất khẩu gạo còn thúc đẩy sự phát triển của xã
    hội, đất nước,…
    b) Điểm giống nhau: Cả 3 hoạt động trên đều là hoạt động sản xuất, đều tạo ra
    sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người, làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần
    của xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
    Điểm khác nhau: Hoạt động 1, 3 là hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất; Hoạt
    động 2 là hoạt động sản xuất sản phẩm tinh thần.
    3.1.3. Dạy học giải quyết vấn đề
    Dạy học giải quyết vấn đề không phải là PPDH riêng biệt mà là một tập hợp
    nhiều PPDH liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó việc đặt ra và hướng dẫn
    HS giải quyết vấn đề trong tình huống giữ vai trò trung tâm, gắn bó các PPDH khác.
    Trong dạy học giải quyết vấn đề, HS được đặt trong một tình huống có vấn đề,
    thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp
    nhận thức. Tình huống có vấn đề sẽ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một nhiệm
    vụ, vấn đề cần giải quyết và bản thân chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri
    thức, kĩ năng,…) để tự giải quyết, nhưng có mong muốn giải quyết được nhiệm vụ, vấn
    đề này.
    * Cách tiến hành
    Bước 1: Nhận biết vấn đề
    GV đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc GV có thể gợi ý người học tự
    tạo ra tình huống có vấn đề. Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là
    mâu thuẫn giữa những cái đã biết với những cái chưa biết và HS muốn tìm tòi để giải
    quyết vấn đề mâu thuẫn đó.
    Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
    HS đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề, đưa ra các phương án và lập kế hoạch
    để giải quyết vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra.
    21

    Bước 3: Thực hiện kế hoạch
    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề. Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra
    đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu như chưa đúng thì quay trở
    lại bước 2 để chọn giả thuyết khác.
    Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận
    GV tổ chức cho HS rút ra kết luận về cách giải quyết vấn đề trong tình huống đã
    được đặt ra, từ đó HS lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được
    những kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    * Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
    Lựa chọn các mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS và nội dung cụ
    thể của mỗi bài học. Mức độ tham gia của HS càng nhiều thì HS sẽ càng tích cực, tuy
    nhiên đòi hỏi trình độ năng lực của HS càng cao.
    Ví dụ:
    + GV nêu và giải quyết vấn đề.
    + GV nêu vấn đề và cho HS tham gia giải quyết vấn đề.
    + GV nêu vấn đề và gợi ý HS tìm cách giải quyết vấn đề.
    + GV cung cấp thông tin cho HS, tạo tình huống để HS phát biểu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    + HS tự phát hiện vấn đề, tự lựa giải quyết và tự đánh giá.
    * Ví dụ minh họa
    Đề HS hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật (Bài 21 – SGK lớp 10), GV sử
    dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề như sau:
    Bước 1: GV đưa người học vào tình huống có vấn đề bằng câu lệnh: Đọc tình
    huống và xác định vấn đề cần giải quyết:
    – Tình huống: Q thường xuyên chơi điện tử ăn tiền. Nhiều lần Q rủ P vào quán
    điện tử cùng chơi nhưng luôn bị P từ chối. Một lần, P nói với Q: Cậu biết không, chơi
    game ăn tiền là đánh bạc trái phép và vi phạm pháp luật đấy!
    – Câu hỏi thảo luận:
    + Phân tích hành vi của các nhân vật trong tình huống.
    + Loại tệ nạn xã hội nào được nhắc đến trong tình huống.
    + Hành vi của ai là phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn
    xã hội? hành vi của ai là không phù hợp, trái quy định của pháp luật?
    + Hành vi nào trong tình huống sẽ bị xử lí? pháp luật quy định như thế nào về
    việc xử lí những hành vi đó?
    22

    + Suy nghĩ và hành vi của P là đúng hay sai? Em có ý kiến như thế nào về lời
    khuyên của bạn P?
    – GV yêu cầu một số HS trình bày, từ đó xác định vấn đề cần giải quyết: Phân
    tích đánh giá hành vi đúng, sai quy định của pháp luật.
    Bước 2 và 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
    – GV yêu cầu HS thảo luận để đề xuất giả thuyết, gợi ý về những dấu hiệu xác
    định tệ nạn xã hội và những yếu tố cấu thành tội này.
    – HS thảo luận, đề xuất phương án và lập kế hoạch giải quyết vấn đề theo các giả
    thuyết đặt ra.
    Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
    HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề. Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt
    ra đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu như chưa đúng thì quay
    trở lại bước 2 để chọn giả thuyết khác.
    + Chơi điện tử ăn tiền là hành vi trái pháp luật.
    + Thái độ phản đối, không hành động theo và lời khuyên của P đối với Q cho
    thấy P là người có hành vi đúng, phù hợp với quy định của pháp luật. Hơn nữa P còn
    biết vận động người khác thực hiện đúng quy định của pháp luật về phòng chống, tệ
    nạn xã hội.
    Bước 4: Kết luận vấn đề:
    Hành vi thực hiện đúng quy định của pháp luật là hành vi hợp pháp, là biểu hiện
    thực hiện pháp luật.
    3.1.4. Dạy học dự án
    Dạy học dự án là phương pháp dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ
    học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể
    giới thiệu. Nhiệm vụ này được học sinh thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá
    trình học.
    * Cách tiến hành
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
    Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của GV, HS
    hoặc của nhóm H...
     
    Gửi ý kiến

    💕💕 “Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett💕💕